quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện si ma cai đến năm 2020

ỦY BAN NHAN DÂN                                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     TỈNH LÀO CAI                                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số 428/QĐ-UBND                                                      Lào Cai ,ngày 24 tháng 02 năm 2011

 


QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Huyện Si Ma Cai đến năm 2020

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

 

Căn cứ Luật tổ chức  HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7 tháng 9 năm 2006 về lập phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của chính phủ sửa đổi,  bổ sung một số điều của nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07  tháng  9 năm 2006 về lập ,phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ.

Căn cứ quyết định số 46/2008/QĐ-TTg  ngày 31tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt  Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020.

Căn cứ thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của bộ Kế hoạch Đầu tư về hướng dẫn chi tiết lập,thẩm định ,phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội.

Xét đề nghị của UBND huyện Si Ma Cai tại tờ trình số 190/TTr-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2010; Tờ trình số 654/TTr-SKH ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

 

QUYẾT ĐỊNH

 

 Điều 1.Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Si Ma Cai đến năm 2020 ,với những nội dung chủ yếu như sau:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

1. Phát triển kinh tế phải gắn với giảm nghèo bền vững ,phải đi đôi với phát triển văn hóa ,giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc,giải quyết các chính sách dân tộc ,các vấn đề an sinh xã hội; đồng thời kết hợp với việc tăng cường ổn định chính trị ,củng cố quốc phòng ,an ninh.

2. Lấy nông,lâm nghiệp làm trọng tâm để phát triển kinh tế; đồng thời đẩy mạnh để phát triển dịch vụ,tiểu thủ công nghiệp và xây dựng tạo động lực trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Huyện một cách bền vững.

3. Phát triển kinh tế xã hội huyện Si Ma Cai phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai,của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ , phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

4.Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường ,cân bằng sinh thái,không làm tổn hại và suy thoái cảnh quan thiên nhiên.

 II.  MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1.       Mục tiêu tổng quát:

Đẩy mạnh phát triển nông ,lâm nghiệp ,quan tâm phát triển tiểu thủ công nghiệp và xây dựng ; từng bước khai thác có hiệu quả tiềm năng v du lịch sinh thái ; thực hiện tốt chính sách giảm nghèo ,chính sách dân tộc ,miền núi ,biên giới ; giải quyết tốt các vấn đề văn hóa - xã hội; môi trường sinh thái được bảo vệ , trật tự an toàn xã hội được bảo đảm,chính trị ổn định ,bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia .

 Phấn đấu đưa huyện Si Ma Cai sớm thoát khỏi diện huyện nghèo của cả nước,có bước phát triển mới ,vững chắc ; đồng thờ bám sát tốc độ phát triển của cả tỉnh ; tránh tụt hậu ,quá chênh lệch so với các huyện trong tỉnh cũng như trong vùng.

2.       Mục tiêu chủ yếu

2.1. Mục tiêu kinh tế

 

- Tốc độ tăng trưởng bình quân tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 15,2%/ năm giai đoạn 2011-2015 và 12,8%/năm giai đoạn 2016-2020.

- Phấn đấu tổng sản phẩm bình quân đầu người đạt 14,8 triệu đồng vào năm 2015 và đạt 31.5 triệu đồng vào năm 2020.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp. Đến năm 2015,tỷ trọng nông, lâm ,thủy sản giảm còn 60,05%, công nghiệp xây dựng đạt 26,15% và dịch vụ đạt 13,8%; đến 2020 cơ cấu tương ứng của các ngành đạt 50,85%- 24,15%- 25%.

2.2 . Mục tiêu xã hội ,quốc phòng,an ninh:

-Về dân số ,lao động ,việc làm,giảm nghèo : Phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số từ 2,25%/năm 2010 xuống còn 1,8%/năm vào năm 2015 và còn 1,6%/năm vào năm 2020; tỷ lệ giảm sinh đạt 17%o /năm 2015 và 15,5%/năm vào năm 2020. Đến năm 2020 quy mô dân số huyện đạt 38.700 người .Phấn đấu tạo việc làm mới bình quân cho 600 lao động/năm trong giai đoạn 2011-2015 và 800 lao động /năm trong giai đoạn 2006-2020.Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho người lao động,đến năm 2015 có tỷ lệ 45% và đến năm 2020 có 60% số lao động qua đào tạo tập huấn nghề, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 6-7%/ năm trong giai đoạn 2011-2015 và giảm bình quân 5% năm trong giai đoạn 2016-2020.

-Về giáo dục: Đến năm 2015 ,tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường mẫu giáo đạt 95%, tiểu học : đạt 99,5% , trung học cơ sở đạt 99% ; tỷ lệ học sinh vào các trường THPT đạt 45%, đến năm 2020 các chỉ tiêu tương ứng là 98% ; 100% ; 100%; 50%.  Phấn đấu 90 % học sinh tốt nghiệp THCS và THPT tham gia đào tạo nghế và học trung học chuyên nghiệp. Chuẩn hóa độ ngũ giáo viên ,phấn đấu đến năm 2015 đạt trên chuẩn với mầm non là 50%, tiểu học là 65%, THCS là 70%. Đến năm 2020, các chỉ tiêu này tương ứng là 55%; 80% ;85% .Đến năm 2015, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 33% và đến năm 2020 đạt 50%.

- Về y tế: Các cơ sở y tế xã đáp ứng yêu cầu theo dõi và chăm sóc sức khỏe  ban đầu cho nhân dân với 100% xã đạt chuẩn quốc gia năm 2015. Y tế huyện được kiện toàn đáp ứng  nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong huyện,giảm tải cho bệnh viện tuyến trên.Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm xuống còn 24% vào năm 2015 và còn 20% vào năm 2020.Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh , đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Không ngừng nâng cao mức hưởng thụ về đời sống văn hóa,thông tin, thể thao cho người dân.

- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ ,đáp ứng yêu cầu phục vụ cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện: 90% số hộ được dùng điện lưới vào năm 2015 và trên 95% vào năm 2020; 100% số xã  có đường đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông vào năm  2015; 100% số thôn có đường giao thông ô tô đi được, trong đó 50% số thôn có đường rải  bằng mặt đường cấp phối,kiên cố và tỷ lệ này đạt 75% vào năm 2020.Tỷ lệ phủ sóng truyền hình đạt trên 85% địa bàn dân cư vào năm 2015; đến năm 2020 tỷ lệ này đạt 100%.

- Về môi trường : nâng độ che phủ rừng lên 38.1% vào năm 2015 và 39% vào năm 2020; bảo vệ tốt môi trường ở : trung tâm huyện , các trung tâm cụm xã,các khu dân cư, các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển; kết hợp khai thác du lịch sinh thái với bảo tồn sinh học rừng , ngăn ngừa biến đổi khí hậu.

- Về xây dựng nông thôn mới: phấn đấu đến năm 2015 có 02 xã và đến năm 2020 có tổng số 06 xã đạt tiêu chí về nông thôn mới.

- Về quốc phòng ,an ninh, đối ngoại : bảo vệ vững chắc đường biên, mốc giới quốc gia, xây dựng, củng cố tuyến phòng thủ huyện vững mạnh ; giữ vững ổn định chính trị ; trật tự an toàn xã hội; tăng cường hợp tác với huyện Mã Quan tỉnh Vân Nam , Trung Quốc trong các lĩnh vực trên cơ sở thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước.

III. MỤC TIÊU , PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NGÀNH CÁC LĨNH VỰC

1.       Đối với ngành nông,lâm nghiệp và thủy sản

a.Mục tiêu phát triển:

- Giai đoạn 2011-2015: Phấn đấu tốc độ phát triển bình quân giá trị gia tăng nông, lâm nghiệp giai đoạn 2011-2015 đạt 12,1%/năm. Trong đó nông nghiệp tăng 10,97%/năm, lâm nghiệp tăng 20, 82%/năm

- Giai đoạn 2016-2020: Phấn đấu tốc độ phát triển bình quân  giá trị gia tăng nông  ,lâm nghiệp giai đoạn 2011-2015 đạt 8, 74%/năm.Trong đó nông nghiệp tăng 7,75% /năm , lâm nghiệp tăng 10,04%/năm , thủy sản tăng 24, 19%/năm

b. Phương hướng phát triển:

-  Tập trung phát triển sản xuất lương thực để đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn huyện.

- Đẩy mạnh việc chuyển đổi sản xuất nông,lâm nghiệp sang sản xuất hàng hóa theo hướng công nghiệp hóa,  hiện đại hóa. Phát triển nông nghiệp hàng hóa gắn liền với hình thành các tiểu vùng chuyên canh những sản phẩm mũi nhọn ,có tiềm năng của Huyện như cây lúa đặc sản , ngô hàng hóa,đậu tương, lạc ,rau, thuốc lá, cây ăn quả, cây lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm.

- Phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng sinh thái bền vững ; sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, đặc sản, sạch, an toàn có giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu của thị trường ngày càng tăng.

- Phát triển cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi, giữa nông nghiệp với lâm nghiệp trên cơ sở khai thác lợi thế của từng ngành và mối quan hệ giữa các ngành để nâng cao hiệu quả sản xuất.

- Phát triển nông, lâm nghiệp của Huyện gắn với phát triển các ngành nghề nông thôn , nhất là công nghệp chế biến nông lâm sản(sử dụng các dây truyền ,thiết bị công nghệ mới quy mô nhỏ và vừa) tạo việc làm và tăng thêm giá trị sản phẩm.

- Gắn nông lâm nghiệp với du lịch để một mặt tạo sức hấp dẫn cho du lịch, mặt khác tạo thị trường tiêu thụ nông sản phẩm.Nhờ đó thực hiện phân công lại lao động trong nông thôn, khai thác tối đa các tiềm năng của huyện, nâng cao hiệu quả sản xuất.

- Ứng dụng khoa học , kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất: Chọn lọc và đưa giống cây con có năng suất chất lượng cao, phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng sản xuất.

-Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ nông, lâm nghiệp trong đó ưu tiên về giao thông thủy lợi, cơ sở chế biến.

-Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến nông, khuyến lâm, kiên cố hóa kênh mương , chính sách trợ cước, trợ giá và tiêu thụ sản phẩm, trợ cước vận chuyển vật tư, phân bón.. trong sản xuất nông nghiệp.

2. Ngành công nghiệp- xây dựng

a. Mục tiêu phát triển:

- Giai đoạn 2011-2015, phấn đấu đưa giá trị gia tăng (VA) ngành công nghiệp xây dựng (CN-XD)  bình quân trên 2116% / năm; đối với ngành công nghiệp , phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX đạt trên 51%/ năm.

- Giai đoạn 2016-2020: phấn đấu đưa VA ngành CN-XD tăng bình quân trên 8,7%/ năm; đối với ngành công nghiệp , phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX đạt trên 7,4% / năm .

b. Phương hướng phát triển:

+ Tập trung phát triển các ngành có tiềm năng như chế biến nông, lâm sản; khai thác đá, cát xây dựng , sản xuất gạch không nung, nghiên cứu đầu tư khai thác thủy điện PaKe xã Sán Chải ; cơ khí chế biến và sửa chữa nông cụ nhằm khai thác các nguồn lực, tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong cơ cấu kinh tế của Huyện.

+ Khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống; trong đó tập trung xây dựng 2 làng nghề truyền thống dệt, thêu ở xã Cán Cấu, và sản xuất ngói máng ở xã Sín Chéng.Chủ động tìm các ngành nghề thủ công mới nhằm phát triển các ngành nghề trên địa bàn huyện.

+ Xây dựng cơ chế hợp lý , khai thác các nguồn lực bên ngoài hình thành các cụm tiểu thủ công nghiệp tập trung quy mô nhỏ , trước tiên là cụm tiểu thủ công nghiệp Si Ma Cai và cụm TTCN Nàn Sán

+ Phát huy sức mạnh của mọi thành phần kinh tế , nhất là kinh tế ngoài quốc doanh( kinh tế hộ, kinh tế tư nhân , kinh tế HTX) để phát triển công nghiệp , TTCN và xây dựng.

3.Phương hướng phát triển các ngành dịch vụ:

a. Mục tiêu phát triển:

Phấn đấu mức tăng trưởng GTGT ngành dịch vụ đạt 13,3% /năm trong giai đoạn 2011-2015 và đạt 31,4% năm trong giai đoạn 2016-2020.

b. Phương hướng phát triển dịch vụ thương mại:

- Chuyển mạnh các ngành dịch vụ sang kinh tế thị trường theo hướng đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ và đa thành phần kinh tế.

- Coi trọng và tạo điều kiện cho các dịch vụ tư nhân phát triển theo hướng xã hội hóa các hoạt động dịch vụ, kể cả dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục….Nâng cao vai trò của các HTX  dịch vụ nông nghiệp trong hoạt động dịch vụ tiêu thụ nông sản và dịch vụ khoa học công nghệ.

- Khai thác tối đa các tiềm năng về giao thông cho các hoạt động thương mại , môi trường sinh thái , các tiềm năng về bản sắc văn hóa vùng cao cho các hoạt động du lịch.

- Gắn các hoạt động dịch vụ của huyện với các hoạt động của các huyện khác và tỉnh Lào Cai thành hệ thống nhằm phát huy tối đa các tiềm năng dịch vụ của huyện , nhất là dịch vụ thương mại và du lịch.

- Huy động nguồn lực tăng cường công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng việc củng cố , mở rộng hệ thống các ngành  dịch vụ.

+ Dịch vụ thương mại : xây dựng chợ thị trấn Si Ma Cai đáp ứng thành trung tâm thương mại cấp huyện; trong đó cần tính tới xu hướng phát triển của các hình thức giao dịch thương mại tương lai, thương mại gắn với các dịch vụ khác. Đầu tư  mở rộng các chợ Cán Cấu, Sín Chéng. Nâng cấp chợ Cốc Cù, chợ Bến Mảng, đầu tư mới ở các chợ ở các xã khác nhằm mở rộng các cơ sở dịch vụ thương mại ở các xã, các thôn bản hình thành các cơsở kinh doanh thương mại nhỏ, phục vụ nhu cầu tại chỗ của nhân dân, trong đó ưu tiên các xã theo lộ trình đạt tiêu chí về nông thôn mới, mở rộng giao lưu hàng hóa với huyện Mã Quan( Trung Quốc) qua cửa khẩu phụ Hóa Chu Phùng.

+ Dịch vụ du lịch : triển khai đầu tư tuyến du lịch huyện Si Ma Cai với lộ trình : Bắc Hà – Cán Cấu- Si Ma Cai – Sín Chéng – Quan Thần Sán – Tả Van Chư – Bắc Hà. Trong đó có việc nghiên cứu khai thác tuyến đường thủy Cốc Ly – Bản Mế thuộc lòng hồ thủy điện Bắc Hà.Xây dựng hồ Cán Cấu,  hồ Bản Mế để hình thành các điểm du lịch trên địa bàn , Xây dựng các khách sạn , nhà nghỉ kể cả các cơ sỏ phục vụ khách lưu trú tại chỗ, các cơ sở phục vụ các món ẩm thực, các cơ sở su lịch nhà sàn, làng nghề truyền thống tại Cán Cấu,Si Ma Cai, Sín Chéng.

+ Về dịch vụ vận tải: tổ chức các cơ sở và phương tiện vận tải tạo việc làm tăng nguồn thu cho dân cư trong huyện.Triển khai đầu tư bến xe khách trung tâm huyện , đầu tư công trình bến đò kết hợp bãi trung chuyển hàng hóa, hành khách Khu vực bờ sông Chảy.

+ Về dịch vụ tài chính- ngân hàng: đẩy mạnh các hoạt động  dịch vụ tài chính ngân hàng theo xu hướng kinh tế thị trường để phục vụ nhu cầu mở rộng sản xuất , kinh doanh trên địa bàn huyện.

+ Các hoạt động dịch vụ khác:

 Tạo điều kiện thuận lợi để dịch vụ bưu chính viễn thông , dịch vụ y tế văn hóa phát triển.

4.       Phương hương phát triển các lĩnh vực  xã hội

a. Giáo dục- Đào tạo:

* Mục tiêu phát triển:

 Đến năm 2015 tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường mẫu giáo đạt 95%, tiểu học đạt 99,5%, THCS 99%, THPT 45% đến năm 2020 chỉ tiêu tương ứng : 98%; 100%,100%,50%. phấn đấu 90% học sinh tốt nghiệp THCS Và THPT tham gia đào tạo nghề và hoc TH chuyên nghiệp.Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, phấn đấu năm 2015 đạt chuẩn mầm  non là 50% , tiểu học là 60% , THCS là 45%. Đến năm 2020 chi tiêu tương ứng là 60%, 80%,70%.Đến năm 2015 tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 33% đến năm 2020 đạt 50%.

*   Nhiệm vụ ,giải pháp chủ yếu :

- Tăng cường tuyên truyền ,phổ biến về công tác giáo dục đến mọi người dân trong huyện. Tích cực huy động học sinh trong độ tuổi đến trường; duy trì và phát huy kết quả phổ cập giáo dục tiểu học , xóa mù chữ, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS .Thực hiện tốt đề án phổ cập mầm non trẻ 5 tuổi của tỉnh trên địa bàn huyện.

- Bảo đảm đủ trường ,lớp, và  đội ngũ giáo viên cho tất cả các xã trong huyện. Rà soát các điều kiện để chuyển các lớp học sang loại hình PTDT bán trú.Chuyển loại hình trường phổ thông dân tộc nội trú huyện sang loại hình trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông.

- Mở rộng quy mô , nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục đào tạo.Phát triển mạnh giáo dục mầm non công lập ở tất cả các xã . Đến năm 2015 hoàn thành tách trường mầm non Sín Chéng và Sán Chải( mỗi trường thành hai trường) ; quan tâm phát triển nhà trẻ ở tất cả các điểm dân cư. Chú trọng phát triển giáo dục trung học , các lớp dân tộc bán trustrong trường trung học phổ thông. Củng cố và phát triển các loại hình trường lớp nội trú dân nuôi, các trung tâm học tập cộng đồng.

- Chú trọng đến công tác đào tạo , bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp học, ngành học.

- Lồng ghép các nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hệ thống trường học các cấp, đáp ứng nhu cầu dạy và học; củng cố hoàn thiện mạng lưới trường lớp hiện có , đầu tư xây dựng thêm trường mới ở những địa phương còn thiếu dể có đủ trường lớp theo nhu cầu học tập của học sinh , đảm bảo mỗi xã đều có hệ thống trường hoàn chỉnh từ bậc mầm non đến bậc THCS.Phát triển đa dạng các loại hình trường lớp như: trường dân tộc nội trú, trường bán trú ở xã…để thu hút con em các dân tộc trong xã tới học .

- Đẩy mạnh công tác xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, xây dựng cảnh quan trường lớp, chú trọng các hoạt động ngoài giờ văn hóa văn nghệ, TDTT trong trường học.

- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục , phát triển mạnh các mô hình trường lớp nội trú dân nuôi ở tất cả các lớp học, bậc học.

b. Y tế chăm sóc sức khỏe cộng đồng

* Mục tiêu phát triển:

- Đến năm 2015 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 18%/ năm, tỷ lệ giảm sinh đạt 17%o tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt 98% , giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 24%. Đến năm 2020 mục tiêu phấn đấu đạt được lần lượt là :16% ;  15,5% ; 99% ; 20%

- Phát triển cơ sở vật chất cho y tế : đến năm 2020 bệnh viện đa khoa tuyến huyện đạt quy mô 150 giường bệnh . Đến năm 2015 có 100% phòng khám đa khoa và trạm y tế được kiên cố hóa , đảm bảo 100% xã đạt chuẩn y tế quốc gia

- Đến năm 2015 có trên 80% các cơ sỏ chế biến kinh doanh thực phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Đến năm 2020 tỷ lệ này đạt 90%.

- Không để xảy ra bùng phát các dịch bệnh lớn, khống chế bệnh dịch HIV/AIDS , loại trừ các bệnh phổi , bệnh phong, và các bệnh truyền nhiễm gây dịch trong cộng đồng khu dân cư.

* Nhiệm vụ và giải quyết chủ yếu:

- Xây dựng hệ thống y tế huyện đủ mạnh để cung cấp dịch vụ y tế đầy đủ, công bằng , hiệu quả và phát triển ; đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đa dạng của nhân dân, từng bước xã hội hóa các hoạt động bảo vệ , chăm sóc nâng cao sức khỏe cộng đồng .

- Nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn thông qua tăng cường công tác đào tạo nâng cao năng lực quản lý , kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và y đức cán bộ y tế các tuyến.

- Tăng cường đầu tư xây dựng mới , nâng cấp cơ sở khám chữa bệnh, hệ thống y tế dự phòng , đầu tư trang thiết bị , thực hiện giao quyền tự chủ , tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ , tổ chức , biên chế và tài chính cho các đơn vị y tế công lập, khuyến khích các đơn vị y tế công lập mở rộng hoạt động dịch vụ và tăng cường liên doanh liên kết.

c. Sự nghiệp văn hóa thông tin , TDTT

* Mục tiêu phát triển:

- Đến năm 2015 phấn đấu 75% gia đình văn hóa , 55% số thôn đạt tiêu chuẩn . Đến năm 2020 có 90% hộ gia đình văn hóa , 85% số thôn đạt tiêu chuẩn văn hóa.

- Phấn đấu đến năm 2020 có trên 25% dân số tham gia tập luyện TDTT thường xuyên,100% số xã thị trấn đều có diện tích dành cho thể thao, mỗi xã có tối thiểu 1 sân luyên tập thể thao.

- Đến năm 2015 phấn đấu 95% số hộ được nghe Đài tiếng nói Việt Nam, 85% số hộ được xem truyền hình Việt Nam. Đến năm 2020, phấn đấu 100% số hộ được nghe Đài và 95% số hộ được xem  truyền hình Việt Nam.

* Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu :

- Đẩy mạnh công tác sưu tầm , phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, cuộc vận động “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa “ nâng cao chất lượng , nội dung phong trào xây  dựng gia đình văn hóa , cơ quan văn hóa, khu dân cư văn hóa, xã văn hóa, đẩy mạnh các hoạt động văn hóa , thông tin truyền thông từ huyện xuống xã với nhiều hình thức đa dạng , phong phú , góp phần thực hiện có hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.

- Quan tâm đầu tư các thiết chế văn hóa theo tiêu chuẩn xây dựng của bộ Văn Hóa- Thể thao và Du lịch, của tỉnh Lào Cai về xây dựng thiết chế văn hóa đối với cấp huyện ( khu văn hóa, nhà luyện tập, thi đấu thể thao , nhà bảo tàng , đài tưởng niệm, khu vui chơi giải trí ở trung tâm huyện) , cấp thôn, cấp xã.Đầu tư xây dựng để đến năm 2015 có45% số xã có nhà văn hóa cấp thôn. Đến năm 2020 có 100% các xã thị trấn và 90% số thôn có nhà văn hóa .Đồng thời đầu tư thêm những phương tiện, trang thiết bị cần thiết cho các hoạt động văn hóa các cấp.

- Đẩy mạnh phong trào “ Toàn dân rèn luyện thể dục thể thao theo gương Bác Hồ vĩ đại” tăng cường xây dựng phong trào thể dục , thể thao, đẩy mạnh công tác xã hội hóa  hoạt đông TDTT, nâng cao thể lực góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

- Tiếp tục nâng cao thời lượng tiếp sóng, phát sóng Đài truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam, thời lượng phát thanh , truyền hình của địa phương, thời lượng bằng tiếng dân tộc nhằm thực hiện tốt hơn nữa vai trò chuyển tải các chủ trương chính sách pháp luật của trung ương và tỉnh đến với nhân dân, nâng cao đời sống tinh thần và dân trí của nhân dân.

- Tiếp tục nâng cấp đài phát thanh , đài truyền hình của huyện , trang bị thêm các máy quay kĩ thuật số để tăng chất lượng hình ảnh. Phối hợp với Đài phát thanh Tỉnh xây dựng và hoàn chỉnh chương trình phát thanh truyền hình tiếng dân tộc.

- Nâng cấp trạm truyền thanh , truyền hình xã đã có và xây dựng mới các trạm truyền thanh truyền hình ở các xã còn lại.

d. Về giảm nghèo , lao động và giải quyết việc làm:

* Mục tiêu phát triển:

- Phấn đấu giai đoạn 2011-2015 giảm hộ nghèo bình quân 6.4%/ năm để đến năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo của huyện còn 39% và giai đoạn 2016-2020 giảm bình quân 5%/ năm , để đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo của huyện giảm còn 14%.

- Chuyển đổi cơ cấu lao động, giảm tỷ lệ lao động ngành nông nghiệp từ 83% năm 2010 xuống còn 75% vào năm 2015 và còn 60% năm 2020. Phấn đấu đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề từ 15% năm 2010 lên thành 45% năm 2015 và đạt 60% vào năm 2020.

- Đến năm 2015, 100% các trường mẫu giáo được lắp đặt trang thiết bị vui chơi ngoài trời.100% các hộ nghèo còn được ở nhà tranh tre dột nát được làm nhà theo chính sách .

* Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu :

- Triển khai xây dựng , thực hiện đề án giảm nghèo (2011-2015). Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn(2011-2020)trong đó có dự án xuất khẩu lao động.

- Tiếp tục thực hiện tốt chính sách chăm sóc người có công, chính sách bảo trợ xã hội,chính sách giảm nghèo, lao động việc làm, phòng chống tệ nạn xã hội , bảo vệ chăm sóc trẻ em.

- Hoàn chỉnh đầu tư xây dựng và trang thiết bị, phòng thực hành cho trung tâm dạy nghề của Huyện.

5. Phát triển cơ sở hạ tầng , kinh tế xã hội

a. Phát triển mạng lưới giao thông:

Nâng cấp hệ thống đường giao thông trên địa bàn đồng bộ từ Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện , đường xã , đường thôn bản và đường ra biên giới.Phấn đấu đến năm 2015 : 100% các tuyến đường đến trung tâm xã , liên xã dược đầu tư hoàn chỉnh kiên cố hệ thống thoát nước vĩnh cửu, mặt đường rải bê tông xi măng hoặc rải nhựa.100% số thôn bản có đường ô tô tới thôn ; trong đó số thôn có đường rải mặt cấp phối hoặc kiên cố đạt 70% vào năm 2015 và 90% vào năm 2020.

Hệ thống đường ngõ xóm , đường đến các khu sản xuất tập trung được đầu tư đảm bảo nhu cầu đời sống , sản xuất trên địa bàn.Cụ thể các loại đường:

+ Hoàn chỉnh đầu tư Quốc lộ 4 qua địa bàn huyện , kiến nghị Trung ương tiếp tục bố trí đầu tư nâng cấp 17km từ trung tâm huyện đến Lùng Phình.

+ Triển khai đầu tư đường tỉnh lộ 159 qua địa bàn Huyện dài 18km.

+ Đường ra biên giới : đầu tư nâng cấp đường Si Ma Cai – Bến Mảng chiều dài 11km đạt tiêu chuẩn đường cấp V. Đường Na Cáng- Sín Chải xã Si Ma Cai 4km đường cấp A –GTNT , đường Nàn Sán – Si Ma Cai – Sán Chải 3,5km, cấp A- GTNT.

+ Đường liên xã , đến trung tâm xã, đến năm 2014 hoàn chỉnh đầu tư 6 tuyến đường (thuộc dự án AFD) tổng dài 43km, đầu tư 4 tuyến khác tổng chiều dài 20km.

+ Đường liên thôn: Đầu tư nâng cấp 85 tuyến với tổng chiều dài 250km và 32 chiếc cầu đạt tiêu chuẩn đường cấp A-GTNT trở lên.

+ Đường ngõ xóm : chỉnh trang, nâng cấp và mở mới tổng số 150km.

+ Đường ra khu sản xuất tập trung: 500km đạt tiêu chuẩn cấp B-GTNT

b.      Phát triển hệ thồng thủy lợi, cấp thoát nước:

- Phấn đấu đảm bảo phục vụ nước tưới chủ động cho 85% diện tích ruộng vào năm 2015 nâng lên 95% năm 2020.Đầu tư xây dựng mới 8 công trình phục vụ 320 ha ruộng lúa , nâng cấp mở rộng 70 công trình , đảm bảo ổn định nước tưới cho 820 ha ruộng lúa và 1 số diện tích trồng màu.

- Đầu tư nâng cấp và làm mới công trình cấp nước cấp nước đảm bảo phục vụ đủ nước sinh hoạt cho 85% tổng số hộ trên địa bàn vào năm 2015 và nâng lên 95% vào năm 2020.Bố trí đầu tư 43 danh mục  công trình cấp nước tập trung hệ tự chảy, phục vụ 3.600 hộ gia đình và các cơ quan ở xã.Xây dựng các công trình hồ treo ở địa bàn cực kì khan hiếm nguồn nước về mùa khô để giải quyết nhu cầu nước sinh hoạt cho đồng bào.

- Đầu tư hệ thống thoát, xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, trước hết là khu trung tâm huyện.

c. Phát triển mạng lưới điện

- Mở rộng lưới điện đến các thôn điểm dân cư chưa có điện đảm bảo đến năm 2015 tỷ lệ số hộ được sử dụng điện lưới đạt khoảng 90% và đến năm 2020 đạt 95%. Đầu tư xây dựng 40km đường dây 35 kv , 80km đường dây 0,4kv và lắp đặt thêm 25 trạm biến áp.

IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ XÃ HỘI

1. Phương hướng tổ chức phát triển trung tâm kinh tế , trục. tuyến động lực phát triển kinh tế

- Vùng trung tâm , động lực phát triển kinh tế xã hội của huyện bao gồm thi trấn Si Ma Cai( Đô thị loại V năm 2015), trung tâm cụm xã Sín Chéng, trung tâm cụm xã Cán Cấu …

- Trục phát triển kinh tế gắn với an ninh quốc phòng : theo hướng đường quốc lộ 4, Bản Mế, Nàn Sán, Si Ma Cai, Sán Chải , Cán Cấu.

2. Phát triển hệ thống đô thị , bố trí dân cư nông thôn mới

- Trung tâm huyện quyết định mở rộng quy hoạch , xây dựng để thành đô thị loại V,đáp ứng vai trò thi trấn huyện lỵ ,  phạm vi địa giới thi trấn Si Ma Cai và  một phần thuộc địa bàn  xã Si Ma Cai hiện nay,  và một phần thuộc xã Sán Chải ,  một phần thuộc xã Mản Thẩn tổng diện tích 750-800ha

- Nâng cấp mở rộng trung tâm cụm xã Sín Chéng, và trung tâm cụm xã Cán Cấu với diện tích quy hoạch mỗi trung tâm cụm  40-50 ha.

- Xây dựng các trung tâm  xã còn lại theo định hướng xây dựng nông thôn mới.

- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, tập trung vào đường giao thông liên thôn, hệ thống thủy lợi, cấp điện và nước sinh hoạt ...tạo điều kiên thuân lợi cho người  dân khu vực nông thôn phát triển sản xuất.

3. Phương hướng tổ chức không gian nghành nông lâm nghiệp

3.1 Về trồng trọt

- Cây lúa, ngô: diện tích năm 2015 lúa 1.140ha , ngô 3500ha . Đến năm 2020 diện tích lúa 1240 ha, ngô 3600 ha trồng ở các xã trong huyện.Riêng vùng đặc sản luá 300 ha quy hoạch ở các xã Sín Chéng , Nàn Sín, Nàn Sán, Bản Mế.

- Cây đậu tương: trồng tăng vụ trên đất ruộng lúa và nương ngô 1 vụ ở tất cả các xã trong huyện . Diện tích đến  năm 2015 là 2.215 ha phấn đấu đến năm 2020 có 2500 ha.

- Cây lạc : diện tích trồng 285 ha vào năm 2015 và 500 ha vào năm 2020 tập trung ở các xã: Cán Cấu, Sán Chải, Bản Mế, Nàn Sán, Thào Chư Phìn.

- Cây rau,đậu các loại: diện tích 590ha vào năm 2015 và 790ha vào năm 2020 chủ yếu dùng hình thức tăng vụ . Trong đó xây dựng các vùng rau an toàn , sản xuất hàng hóa với quy mô 150 vào năm 2015 và 300 ha vào năm 2020.Loại rau chủ yếu là rau cải, su hào , dưa bí,  rau gia vị. Tập trung ở các xã Si Ma Cai, Lử Thẩn , Cán Cấu, Cán Hồ, Sán Chải , Quan Thần Sán, Sín Chéng, Nàn Sán.

- Cây thuốc lá: diện tích ổn định 2015 là 500 ha, tập trung ở 8 xã : Cán Cấu, Sán Chải, Cán Hồ, Si Ma Cai, Mản Thẩn, Bản Mế, Nàn Sán, Sín Chéng, Thào Chư Phìn, Nàn Sín.Cây thuốc lá được phát triển tăng vụ trên đất canh tác cây hàng năm.Trồng trên đất ruộng 1 vụ và đất nương 1 vụ.

- Cây ăn quả: diện tích đất trồng đến năm 2015 co 450 ha, đến năm 2020 tổng số có 650 ha. Các  loại cây chính gồm cam , quýt, lê( giống địa phương và Tai nung),  mận,  mơ( giống địa phương)  chuối dứa, và các loại cây ăn quả  khác . Định hướng vùng trồng từng loại như sau: Đối với cam, quýt : Tổng diện tích đến năm 2015 có 90 ha và đến năm 2020 có 100ha. Vùng tập trung ở các xã : Si Ma Cai, Mản Thẩn , Sín Chéng, Nàn Sán, Bản Mế.

                Cây lê diện tích trồng đến năm 2015 có 140ha đến năm 2020 có 180ha .Vùng trồng tập trung ở 10/13 xã của huyện ( trừ Bản Mế, Mản Thẩn , Sín Chéng)

Cây mận và cây mơ : cải tạo diện tích kết hợp trồng mới đến năm 2015 có thêm 5 ha sau đó duy trì diện tích này để thâm canh nâng năng suất , chất lượng.Diện tích  trồng  chủ yếu ở  các xã : Nàn Sán , Thào Chư  Phìn, Mản Thẩn , Cán Hồ, Lùng Sui, Lử Thẩn, Quan Thần Sán.

Cây chuối : Diện tích đến năm 2015 có 50 ha đến năm 2020 có 100 ha. Vùng trồng  tập trung ven sông Chảy.

Cây dứa: Diện tích tính đến năm 2015 có 50 ha duy trì diện tích  đến năm 2020 . Trồng nhiều ở các xã Si  Ma Cai, Nàn Sán, Bản Mế, Sán Chải, Sín Chéng, Cán Cấu , Nàn Sín.

         3.2 Về Chăn nuôi:

Chăn nuôi trâu  tập trung ở các xã Nàn Sín , Sín Chéng , Mản Thẩn, Bản Mế, Lử thẩn, Cán Cấu . Bò tập trung ở Cán Cấu , Lùng Sui, Thào Chư Phìn, Bản Mế.Lợn tập trung ở Si Ma  Cai, Sán Chải, Bản Mế, Sín Chéng. Nuôi gia cầm tập trung ở các xã : Si Ma Cai, Sín Chéng, Bản Mế, Mản Thẩn, Sán Chải.

          a. Về Lâm nghiệp:

- Căn cứ quỹ đất phát triển lâm nghiệp , kết quả rà soát , phân giới , cắm mức phân định 3 loại rừng trên địa bàn cùng xã để phát triển lâm nghiệp: bảo vệ diện tích rừng hiện có 6.266 ha; phấn đấu 2011-2015 trồng mới 1.360 ha rừng.( phòng hộ 693 ha, rừng sản xuất 667 ha) từ năm 2016-2020 phát triển thêm 943 ha( rừng phòng hộ 200ha, rừng sản xuất 743 ha)

- Trồng cây phân tán, phấn đấu bình quân hàng năm trồng 150-200 nghìn cây lâm nghiệp trồng phân tán ở các xã.

- Đầu tư nâng cấp vườn ươm giống cây lâm nghiệp hiện tại có tại xã Nàn Sán ; xây dựng 3 vườn ươm tại xã Sín Chéng ( quy mô 1 triệu cây/ năm), xã Bản Mế( năng lực 500.000 triệu cây/ năm) , xã Cán Cấu (năng lực 500.000 triệu cây/ năm) ; xây dựng rừng giống trẩu 20 ha tại Bản Mế và Mản Thẩn.

- Xây dựng 2 trạm bảo vệ rừng tại Bản Mế và Quan Thần Sán.

4. Phương hướng tổ chức không gian phát triển công nghiệp, TTCN

- Khai thác khoáng sản: duy trì cơ sở khai thác chì- kẽm ở xã Bản Mế; triển khai khai thác sắt ở Sán Chải, Cán Cấu. Khai thác cát xây dựng ở Bản Mế, Đá ở xã Si Ma Cai, Xã Sín Chéng, và một số xã khác.

- Sản xuất vật liệu xây dựng : giai đoạn 2011-2015 hình thành các cơ sở sản xuất gạch không nung tại xã Si Ma Cai và xã Sín Chéng. Phấn đấu sản lượng năm 2015 đạt 2,8 triệu viên, đến giai đoạn 2016-1020 mở rộng vùng sản xuất gạch không nung ở tất cả các xã trong huyện . Tổ chức, xây dựng làng nghề sản xuất ngói máng ở xã Sín Chéng , sản lượng năm 2015 đạt 1,8 triệu viên / năm. Đến năm 2020 đạt 3 triệu viên/ năm phục vụ nhu cầu tại chỗ.

- Chế biến nông lâm sản : phát triển ở tất cả các xã trong huyện. Riêng đối với chế biến sản phẩm từ chăn nuôi, bố trí xây dựng các lò mổ ở trung tâm huyện, trung tâm cụm xã Cán Cấu, Sín Chéng .Đồng thời nghiên cứu hình thành các cơ sở chế biến giò, nem , chả, thịt sấy ( hun khói) đặc sản có thương hiệu của Si Ma Cai.

- Sản xuất may mặc, cơ khí dân dụng: phát triển quy mô nhỏ, phục vụ nhu cầu tại chỗ , phát triển ở tất cả các xã.

- Sản xuất điện năng : đến năm 2015 Đầu tư xong công trình thủy điện Pa Ke xã Sán Chải công suất thiết kế 20,8MW.

- Các khu sản xuất TTCN tập trung , tổ hợp tại : cụm tiểu thủ công nghiệp xã Si Ma Cai và cụm TTCN xã Nàn Sán.

5. Quy hoạch mạng lưới cơ sở dịch vụ thương mại

   Xây dựng Chợ  thị trấn Si Ma Cai đáp ứng thành trung tâm thương mại cấp huyện, trong đó cần tính tới xu hướng biến động của các hình thức giao dịch thương mại tương lai, thương mại gắn với các dịch vụ khác ; đầu tư mở rộng các chợ Cán Cấu, Sín Chéng. Nâng cấp chợ Cốc Bù,  chợ Bến Mảng. Đầu tư mới các chợ ở các xã khác nhằm mở rộng các cơ sở dịch vụ thương mại ở các xã , các thôn bản hình thành các cơ sở kinh doanh thương mại nhỏ, phục vụ nhu cầu tại chỗ của nhân dân, trong đó ưu tiên các hộ theo lộ trình đạt tiêu chí về nông thôn mới.

6. Phương hướng tổ chức không gian phát triển du lịch

- Phát  triển du lịch Bắc Hà- Cán Cấu- Si Ma Cai- Sín Chéng- Quan Thần Sán- Tả Van Chư- Bắc Hà. Trong đó có việc khai thác tuyến đường thủy Cốc Ly- Bản Mế thuộc lòng hồ thủy điện Bắc Hà.

- Xây dựng hồ sinh thái Cán Cấu, hồ Bản Mế để hình thành các điểm du lịch trên địa bàn; xây dựng các khách sạn, nhà nghỉ kể cả cơ sở phục vụ khách trên địa bàn lưu trú tại chỗ. Các cơ sở phục vụ các món ẩm thực, cơ sở du lịch nhà  sàn, làng nghề truyền thống tại Cán Cấu, Si Ma Cai, Sín Chéng.

V.    CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Giải pháp về vốn đầu tư phát triển:

- Tăng cường quản lý thu thuế  và phí vào ngân sách. Ngoài việc thu theo luật định cần chống thất thu thuế và phí.Nuôi dưỡng nguồn thu và tạo nguồn thu mới.

- Đa dạng hóa các hình thức huy động và tạo vốn trong huyện, đặc biệt là huy động tối đa nguồn lực sẵn có của huyện và vốn của các doanh nghiệp.

- Khai thác tối đa nguồn vốn đầu tư , hỗ trợ của Tỉnh và Trung ương vào phát triển các ngành quan trọng và có lợi thế.

- Tạo thêm nguồn vốn từ quỹ đất để bổ sung vào nguồn vốn ngân sách thông qua việc thực hiện cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất để thu hút các nguồn vốn vào xây dựng kết cấu hạ tầng, cụm TTCN.

 

2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, trong đó xác định cơ cấu, cấp bậc đào tạo đáp ứng nhu cầu chuyển dịch  cơ cấu kinh tế.

- Thực hiện có hiệu quả chính sách thu hút cán bộ kinh tế , khoa học kỹ thuật, các chuyên gia giỏi , công nhân lành nghề, các nghệ nhân về Huyện.

- Mở rộng hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo có uy tín để đào tạo lao động kỹ thuật lành nghề.

- Trẻ hóa đội ngũ công chức, viên chức, tạo điều kiện tham quan, học tập giao lưu  để  kịp thời năm bắt các thông tin về thị trường, công nghệ.

- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá về giáo dục, huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển và đào tạo nghề và giáo dục.

3. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường

- Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tập trung đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất.

- Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học công nghệ nhất là về giống cây trồng , vật nuôi, thiết bị, dây truyền công nghệ chế biến để không ngừng nâng cao năng suất , chất lượng sản phẩm hàng hóa.

- Kết hợp chặt chẽ giữa đổi mới công nghệ và bảo vệ môi trường. Cần có quy hoạch chung về hệ thống xử lý rác thải công nghiệp và rác thải sinh hoạt.

- Chú trọng bảo vệ rừng và phát triển vốn rừng bao gồm cả rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng kinh tế... Có kế hoạch cải tạo đất, chống xói mòn, bạc màu, đẩy mạnh biện pháp cải tạo và làm giàu đất.

- Có quy chế bảo vệ môi trường đô thị , các khu dân cư tập trung , các cơ sở sản xuất công nghiệp, TTCN.

4. Giải pháp tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước

- Thực hiện tốt nhóm chính sách về phát triển nông nghiệp như : khuyến khích đầu tư vào sản xuất giống , phát triển chăn nuôi đại gia súc, cây trồng có giá trị kinh tế cao, khuyến khích đầu tư phát triển , nâng cao chất lượng và giá trị kinh tế rừng.

- Thực hiện tốt nhóm chính sách về phát triển công nghiệp , TTCN, như khuyến khích đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp , tiểu thủ công nghiệp. Khuyến khích đầu tư phát triển nguồn nguyên liệu ổn định và vững chắc cho công nghiệp chế biến...

- Thực hiện tốt nhóm chính sách về dân tộc, miền núi, các chính sách về phát triển xã hội như : đẩy mạnh quá trình xã hội hóa giáo dục- đào tạo , y tế, xóa đói , giảm nghèo, xây dựng thôn bản, đời sống văn hóa, đào tạo, thu hút nguồn nhân lực, xây dựng nông thôn mới...

- Từng giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn 2016-2020 tiến hành lựa chọn , xây dựng để tổ chức chỉ đạo thực hiện các đề án trọng tâm, trong đó mỗi đề án là một hoặc nhóm các dự án lĩnh vực liên quan.

5. Các giải pháp tăng cường xóa đói giảm nghèo

- Thực hiện tốt các chính sách, biện pháp hỗ trợ phát triển kinh tế và tiếp cận các dịch vụ xã hội cho người nghèo.

- Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo và đào tạo nghề nhằm tạo thuận lợi cho người nghèo tham gia vào thị trường lao động, nhất là xuất khẩu lao động.

- Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách xã hội như chăm sóc người có công, bảo trợ xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội…

 6. Giải pháp tăng cường mở rộng hợp tác đối ngoại

- Hợp tác trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ, nguồn nguyên liệu và thị trường. Hợp tác về trao đổi thông tin và xúc tiến thương mại, tổ chức các cuộc hội chợ, triển lãm; phối hợp tuyên truyền và quảng bá du lịch. Hợp tác trong đào tạo nghề cho người lao động.

- Hợp tác trong tìm kiếm thị trường tiêu thụ hoặc xuất khẩu nông sản hàng hóa, cung ứng giống cây trồng và con vật nuôi chất lượng cao.

7. Tăng cường an ninh quốc phòng.

- Thực hiện tốt chiến lược  quốc phòng, an ninh, nhất là công tác bảo vệ an ninh biên giới, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia; đẩy mạnh phong trào quần chúng nhân dân tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc; kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh.

- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật trong cán bộ, nhân dân, kiên quyết trấn áp và sử lý các loại tội phạm. Đẩy mạnh công tác nắm bắt tình hình kinh tế cơ sở, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân nhằm tạo niềm tin và môi trường xã hội an toàn, trong sạch.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT QUY HOẠCH

1. Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch

Tổ chức công bố, phố biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyên Si Ma Cai đến 2020 cho các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn huyện.

2. Xây dựng chương trình hành động và xúc tiến đầu tư

- Tổ chức giới thiệu, quảng bá tiềm năng, lợi thế, các dự án ưu tiên đầu tư trong các dịp mời gọi, xúc tiến đầu tư để các nhà đầu tư tìm đến nhà đầu tư.

- Xây dựng một số chương trình sản phẩm chủ lực và tổ chức thực hiện một cách nghiêm túc, tạo động lực mới cho phát triển sản xuất – kinh doanh của nhân dân. Đồng thời có các chính sách thực sự khuyến khích, ưu đãi đối với việc phát triển sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chủ lực.

- Từng bước cụ thể hóa công tác quy hoạch và đưa vào các kế hoạch 5 năm, hàng năm của huyện để thực hiện.Tùy theo sự thay đổi của tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, tiến hành rà soát, điều chỉnh , bổ sung quy hoạch kịp thời cho phù hợp với quá trình phát triển.

Điều 2. Giao cho UBNN huyện Si Ma Cai căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội  của huyện nêu trong Quy hoạch, phối hợp với sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo việc lập, trình duyệt triển khai thực hiện theo quy định các nội dung sau:

1. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp xã, thị trấn; quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và các điểm dân cư; quy hoạch xây dưng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển các ngành, các linh vực để đảm bảo sự phát triển tổng thể và đồng bộ.

2. Lập các kế hoạch 5 năm, hàng năm; các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trọng điểm; dự án cụ thể để tập chung đầu tư, bố chí ưu tiên đầu tư một cách hợp lý.

3. Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của huyện trong từng giai đoạn, nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch.

Điều 3. Giao các sở ban ngành đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình, hỗ trợ UBND huyện Si Ma Cai nghiên cứu lập các quy hoạch nêu tại Điều 1 và Điều 2; nghiên cứu xâu dựng và trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Si Ma Cai trong từng giai đoạn nhăm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, khuyến khích, thu hút đầu tư để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu, nhiêm vụ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện nêu trong quy hoạch. Đẩy nhanh việc đầu tư, thực hiên các công trình, dự án có quy mô, tính chất vùng và quan trng đối với sự phát triển của huyện Si Ma Cai đã được quyết định đầu tư. Nghiên cứu, xem xét điều chỉnh bổ sung vào quy hoạch phát triển ngành. Kế hoạch đầu tư các công trình, dự án liên quan dự kiến sẽ được đầu tư nêu trong quy hoạch.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Si Ma Cai, Thủ trưởng các sở, ban ngành và các đơn vị, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận;                                              TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Như 5 điều QĐ;                                                                              CHỦ TỊCH

- TT. TU,UBNN tỉnh;

- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;

- Các cơ quan ngành dọc TW trên địa bàn;

- Huyện ủy, UBNN huyện Si Ma Cai;

- Đài PTTH tỉnh, Báo Lào Cai;

- Công báo tỉnh;

- Lãnh đạo văn phòng;

- Lưu VT, TH, các CV

                                                                               Nguyễn Văn Vịnh

Tin tức
Đăng nhập
Thống kê truy cập
  • Đang online: 18
  • Hôm nay: 390
  • Trong tuần: 390
  • Tất cả: 678,686